Kết quả 1 đến 2 của 2
  1. #1
    Ngày tham gia
    Aug 2015
    Bài viết
    4

    Bo mạch chủ Gigabyte GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P chipset Intel P55

    Bo mạch chủ Gigabyte GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P chipset Intel P55

    [replacer_img]
    Intel đang chuẩn bị ra mắt dòng vi xử lý mới Core i5 (Lynnfield), hỗ trợ cho dòng vi xử lý này là các bo mạch chủ sử dụng nền tảng chipset Intel P55. Các hãng sản xuất bo mạch chủ lớn cũng rầm rộ giới thiệu những bo mạch chủ sử dụng chipset P55, và Gigabyte cũng không phải là ngoại lệ. Trong tay tôi hiện đang có hai model bo mạch chủ cấp cao sử dụng chipset P55 là GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P. Cả hai bo mạch chủ mới này đều được tích hợp công nghệ nổi tiếng của Gigabyte là Ultra Durable 3 nhưng kèm theo đó 2 bo mạch chủ này còn được tích hợp 2 công nghệ hoàn toàn mới của Gigabyte là Smart6 và Dynamic Energy Saver 2.
    Với bài viết này tôi muốn giới thiệu cho các bạn những tính năng cũng như hiệu năng của 2 bo mạch chủ này.


    Giới thiệu sơ lược về chipset Intel P55



    Đây là chipset hỗ trợ dòng vi xử lý mới Core i5 của Intel. Về cơ bản bộ vi xử lý Core i5 có thiết kế tương tự như bộ vi xử lý Core i7 như bộ đệm cấp 3 dùng chung có dung lượng 8MB, giao tiếp QPI 4.8GT/s, được chế tạo trên dây chuyền công nghệ 45nm nhưng mục tiêu Intel muốn đưa bộ xử lý cấp cao 4 nhân dựa trên kiến trúc Nehalem của mình phổ biến với mọi người hơn nữa nên so với Core i7 thì i5 đã được Intel cắt bỏ đi công nghệ siêu phân luồng HT cũng như chỉ hỗ trợ bộ nhớ kênh đôi Dual Channel.
    Chipset P55 về mọi đặc điểm cũng tương tự như chipset cao cấp X58 trước đây như hỗ trợ giao diện PCI Express 2.0, hỗ trợ công nghệ chạy đa card đồ họa SLI của nVIDIA và CrossFireX của ATI, nhưng so với X58 thì P55 chỉ hỗ trợ 2 card đồ họa ở mức băng thông là 8x8 so với 16x16 trên X58
    Dự kiến đến quí 1 năm 2010, Intel sẽ tiếp tục tung ra những chipset khác nhau thuộc Series 5 để hỗ trợ hơn nữa những bộ vi xử lý Core i5 và Core i3
    Thiết kế tổng quan của GA-P55-UD4P

    ​ Hộp đựng ​
    Phụ kiện
    Mainboard GA-P55-UD4P nhìn trực diện có 4 khe cắm RAM, 2 kênh (Dual Channel) DDR3, hỗ trợ RAM có tốc độ lên đến 2200MHz
    Main có 10 Phase cấp điện cho CPU
    Có 2 khe PCIe 2.0 x16 hỗ trợ cả hai công nghệ SLI và CrossFireX, lúc chạy 2 card đồ họa với công nghệ SLI và CrossFireX, hai khe PCIe sẽ hoạt động ở chế độ x8 x8.
    Các đầu xuất tín hiệu
    Thiết kế tổng quan của GA-P55-UD3P

    Hộp đựng​
    Phụ kiện
    Mainboard GA-P55-UD3P nhìn trực diện có 4 khe cắm RAM, 2 kênh (Dual Channel) DDR3, hỗ trợ RAM có tốc độ lên đến 2200MHz
    Main có 10 Phase cấp điện cho CPU
    Có 2 khe PCIe 2.0 x16 hỗ trợ công nghệ CrossFireX, lúc chạy 2 card đồ họa với công nghệ CrossFireX, hai khe PCIe sẽ hoạt động ở chế độ x16 x4
    Các đầu xuất tín hiệu

    Công nghệ mới Smart 6



    Đây là một phần mềm mới do Gigabyte thiết kế nó gồm có 6 tính năng nổi bật giúp cho chiếc máy tính của bạn cải thiện hiệu năng, giảm thời gian khởi động ... chỉ bằng vài cái click chuột hết sức đơn giản.
    Sau đây tôi xin giới thiệu qua một vài công dụng của Smart 6. Sau khi cài đặt Smart 6 từ dĩa DVD kèm theo Main, bạn click đôi vào buổi tượng smart6 trên desktop, trước khi sử dụng lần đầu tiên chương trình nào sẽ yêu cầu nhập password
    Đơn giản bị chỉ cần nhập bất kỳ password nào cũng được, trong hình dưới đây password tôi sử dụng là 123
    Sau quá trình nhập password xong chúng ta sẽ thấy giao diện đầu tiên của Smart 6

    Giao diện Smart6 cho thấy có 6 tính năng và tôi lưu ý với các bạn ở hai tính năng nổi bật là SMART QuickBoot và SMART QuickBoost.

    SMART QuickBoot : tính năng này giúp giảm thời gian khởi động máy, bạn click vào biểu tượng SMART QuickBoot sẽ được giao diện như sau
    Trong phần OS QuickBoot bạn lựa vào phần Enable click Save là xong

    SMART QuickBoost : tính năng này giúp cho những bạn chưa rành về ép xung có thể ép xung bộ xử lý Core i5 chỉ bằng vài cái click chuột. Bạn click vào biểu tượng SMART QuickBoost sẽ được giao diện như sau :

    SMART QuickBoost có 3 mức ép xung là Faster, Turbo và Twin Turbo. Trong đó :
    - Faster sẽ ép xung bộ xử lý Core i5 của bạn từ xung mặc định 2.66GHz lên 2.8GHz.
    - Turbo sẽ ép xung bộ xử lý Core i5 của bạn từ xung mặc định 2.66GHz lên 3GHz.
    - Twin Turbo sẽ ép xung bộ xử lý Core i5 của bạn từ xung mặc định 2.66GHz lên 3.2GHz.
    Trong ví dụ dưới đây tôi muốn ép xung bộ xử lý của mình lên mức 3.2GHz thì tôi click chuột vào biểu tượng Twin Turbo màu đỏ, chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại bạn chỉ cần click vào Restart Now là xong.

    Còn nhiều tính năng nữa của Smart6 đang chờ bạn khám phá.


    Công nghệ Dynamic Energy Saver 2



    Đây là tính năng mới của dòng Main chipset P55 của Gigabyte nó tăng cường khả năng tiết kiệm điện năng cho tất cả các thành phần gồm quạt làm mát, CPU, card đồ họa, đĩa cứng, chipset và bộ nhớ.
    Sau khi cài đặt chương trình Dynamic Energy Saver 2 click vào buổi tượng Dynamic Energy Saver 2 trên desktop bạn sẽ thấy giao diện như sau
    Lúc này bạn chưa bật chế độ tiết kiệm điện của Dynamic Energy Saver 2. Dynamic Energy Saver 2 có 3 mức tiết kiệm điện 1, 2 và 3.
    Khi bạn click ON mức 1 sẽ khởi động
    Mức này sẽ tương ứng với việc tiết kiệm điện cho quạt làm mát và CPU. Khi bạn click vào mức 2 sẽ được như hình sau
    Mức này sẽ tương ứng với việc tiết kiệm điện cho quạt làm mát, CPU, card đồ họa và đĩa cứng. Khi bạn click vào mức 3 sẽ được như hình sau
    Mức này sẽ tương ứng với việc tiết kiệm điện cho cả 6 thành phần gồm quạt làm mát, CPU, card đồ họa, đĩa cứng, chipset và bộ nhớ.



    Benchmark hiệu năng



    Cấu hình hệ thống thử nghiệm :

    <div style="text-align: center">Cấu hình hệ thống thử nghiệm
    </div>
    <div style="text-align: center">Mainboard
    </div>
    <div style="text-align: center">Gigabyte GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P Chipset Intel P55
    </div>
    <div style="text-align: center">CPU
    </div>
    <div style="text-align: center">Intel Core i5 750 2.66GHz
    </div>
    <div style="text-align: center">RAM
    </div>
    <div style="text-align: center">Kingmax DDR3 1600 2x2GB
    </div>
    <div style="text-align: center">Đĩa cứng
    </div>
    <div style="text-align: center">Western Digital RaptorX 150GB
    </div>
    <div style="text-align: center">Bộ nguồn
    </div>
    <div style="text-align: center">Corsair HX 1000W
    </div>
    <div style="text-align: center">Hệ điều hành
    </div>
    <div style="text-align: center">Windows Vista SP1 64bit
    </div>
    <div style="text-align: center">Software
    </div>
    <div style="text-align: center">3DMark Vantage
    </div>
    <div style="text-align: center">Super PI 1M
    </div>
    <div style="text-align: center">Cinebench R10 (64 bit)
    </div>
    <div style="text-align: center">Everest Ultimate build 1815
    </div>
    <div style="text-align: center">Games
    </div>
    <div style="text-align: center">Resident Evil 5 Demo Benchmark (DirectX 10)
    </div>
    <div style="text-align: center">Driver Card màn hình
    </div>
    <div style="text-align: center">Catalyst 9.8 hotfix cho Gigabyte HD 4890
    </div> Để kiểm tra hiệu năng của hai Mainboard Gigabyte chipset P55, tôi benchmark tất cả phần mềm ở hai mức xung Core i5 750 là xung mặc định và sau đó là khi ép xung lên 3.2GHz bằng công cụ ép xung SMART QuickBoost. Với 3DMark Vantage benchmark ở mức Performance, kết quả như sau:
    Hiệu năng hai Main hầu như tương đương nhau chênh lệch chỉ rất ít kể cả khi ép xung cũng như khi mặc định.

    Benchmark ứng dụng và game



    Ứng dụng đầu tiên là Cinebench R10 (64 bit), chạy xong chương trình sẽ báo thời gian, kết quả như sau :
    Cũng giống như ở trường hợp 3DMark Vantage hiệu năng hai Main cũng tỏ ra khá cân bằng.
    Chương trình tiếp theo là Super PI, tôi benchmark chương trình này ở mức 1M, thời gian hoàn thành chương trình cũng tính bằng giây, kết quả như sau :
    Ở xung mặc định của Core i5 khá bất ngờ hiệu năng của GA-P55-UD4P vượt lên hơn GA-P55-UD3P chỉ khi ép xung Core i5 lên 3.2GHz hiệu năng hai Main mới cân bằng.
    Game duy nhất tôi benchmark là Demo Resident Evil 5 DX10, trong demo này có phần FIXED BENCHMARK dùng để test khả năng xử lý game hỗ trợ CPU đa nhân, tôi bench ở độ phân giải 1680*1050 thiết lập tất cả ở mức cao nhất, không khử răng cưa, kết quả như sau:
    Một lần nữa lại thấy hiệu năng của GA-P55-UD4P cao hơn GA-P55-UD3P.
    Sau cùng là chương trình Everest, sử dụng để test khả năng đọc, ghi.... bộ nhớ trên hai Main Gigabyte P55, kết quả như sau :
    Kết quả benchmark khá lý thú khi mà ở xung mặc định của Core i5 750, GA-P55-UD4P luôn cho hiệu năng cao hơn nhiều GA-P55-UD3P và thậm chí trong trường hợp Benchmark Write hiệu năng khi chạy xung mặc định trên Main GA-P55-UD4P còn cao hơn cả khi ép xung lên 3.2GHz cũng trên Main này, do hiện nay với BIOS của GA-P55-UD4P còn chưa ổn định nên khi chạy chương trình Everest, GA-P55-UD4P đã tự động ép xung Core i5 750 lên hệ số nhân 24 tương ứng với xung là 3.16GHz, trong khi với Main GA-P55-UD3P Core i5 750 chạy đúng tốc độ đó chính là nguyên nhân tại sao ở xung mặc định của Core i5 750 hiệu năng GA-P55-UD4P lại cao như thế.



    Kết luận



    Với những dòng bo mạch chủ Ultra Durable 3, Gigabyte đã mang đến cho người tiêu dùng những bo mạch chủ có chất lượng đáng tin cậy hiệu năng hoàn hảo và khả năng ép xung ấn tượng, thì nay với những Mainboard GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P, người tiêu dùng còn được "hưởng lợi" nhiều hơn nữa với những công nghệ mới như Smart6 và Dynamic Energy Saver 2 từ những bo mạch chủ Ultra Durable 3 chipset Intel P55 của Gigabyte.

    Chân thành cám ơn công ty Viễn Sơn đã giúp đỡ để chúng tôi hoàn thành bài viết này.
    amazeTESTLAB 08/2009.​
    nguồn: amazetimes - Bo mạch chủ Gigabyte GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P chipset Intel P55

  2. #2
    Ngày tham gia
    Dec 2015
    Bài viết
    0
    bổ sung thêm review của Main Gigabyte GA-P55-UD6

    Thiết kế tổng quan của GA-P55-UD6

    Hộp đựng
    Phụ kiện
    Mainboard GA-P55-UD6 nhìn trực diện có 6 khe cắm RAM, 2 kênh (Dual Channel) DDR3, hỗ trợ RAM có tốc độ lên đến 2600MHz
    Main có 24 Phase cấp điện cho CPU
    Có tổng cộng 3 khe PCIe trong đó có 2 khe PCIe 2.0 x16 hỗ trợ cả hai công nghệ SLI và CrossFireX và 1 khe PCIe x4, lúc chạy 2 card đồ họa với công nghệ SLI và CrossFireX, hai khe PCIe 2.0 x16 sẽ hoạt động ở chế độ x8 x8.
    Các đầu xuất tín hiệu


    Bổ sung kết quả benchmark


    ​Để kiểm tra hiệu năng của ba Mainboard Gigabyte chipset P55, tôi benchmark tất cả phần mềm ở hai mức xung Core i5 750 ở xung mặc định và sau đó là khi ép xung lên 3.2GHz bằng công cụ ép xung SMART QuickBoost. Với 3DMark Vantage benchmark ở mức Performance, kết quả như sau:
    Hiệu năng ba Main hầu như tương đương nhau chênh lệch chỉ rất ít kể cả khi ép xung cũng như khi mặc định.


    Ứng dụng đầu tiên là Cinebench R10 (64 bit), chạy xong chương trình sẽ báo thời gian, kết quả như sau : ​
    Cũng giống như ở trường hợp 3DMark Vantage hiệu năng ba Main cũng tỏ ra khá cân bằng.
    Chương trình tiếp theo là Super PI, tôi benchmark chương trình này ở mức 1M, thời gian hoàn thành chương trình cũng tính bằng giây, kết quả như sau :
    Ở xung mặc định của Core i5 khá bất ngờ hiệu năng của GA-P55-UD3P chậm nhất chỉ khi ép xung Core i5 lên 3.2GHz hiệu năng ba Main mới cân bằng.
    Game duy nhất tôi benchmark là Demo Resident Evil 5 DX10, trong demo này có phần FIXED BENCHMARK dùng để test khả năng xử lý game hỗ trợ CPU đa nhân, tôi bench ở độ phân giải 1680*1050 thiết lập tất cả ở mức cao nhất, không khử răng cưa, kết quả như sau:
    Hiệu năng của GA-P55-UD6 và GA-P55-UD4P khá ngang nhau và cao hơn rõ rệt GA-P55-UD3P.​ Sau cùng là chương trình Everest, sử dụng để test khả năng đọc, ghi.... bộ nhớ trên ba Main Gigabyte P55, kết quả như sau :
    Kết quả benchmark khá lý thú khi mà ở xung mặc định của Core i5 750, GA-P55-UD6 và GA-P55-UD4P luôn cho hiệu năng cao hơn nhiều GA-P55-UD3P và thậm chí trong trường hợp Benchmark Write hiệu năng khi chạy xung mặc định trên Main GA-P55-UD4P còn cao hơn cả khi ép xung lên 3.2GHz cũng trên Main này, do hiện nay với BIOS của GA-P55-UD4P còn chưa ổn định nên khi chạy chương trình Everest, GA-P55-UD4P đã tự động ép xung Core i5 750 lên hệ số nhân 24 tương ứng với xung là 3.16GHz, trong khi với Main GA-P55-UD6 và GA-P55-UD3P Core i5 750 chạy đúng tốc độ đó chính là nguyên nhân tại sao ở xung mặc định của Core i5 750 hiệu năng GA-P55-UD4P lại cao như thế.



    Với những dòng bo mạch chủ Ultra Durable 3, Gigabyte đã mang đến cho người tiêu dùng những bo mạch chủ có chất lượng đáng tin cậy hiệu năng hoàn hảo và khả năng ép xung ấn tượng, thì nay với những Mainboard GA-P55-UD6, GA-P55-UD4P và GA-P55-UD3P, người tiêu dùng còn được "hưởng lợi" nhiều hơn nữa với những công nghệ mới như Smart6 và Dynamic Energy Saver 2 từ những bo mạch chủ Ultra Durable 3 chipset Intel P55 của Gigabyte.
    Riêng với bo mạch chủ GA-P55-UD6, đây là dòng Mainboard P55 cao cấp nhất hiện nay của Gigabyte, hiệu năng của UD6 trong các phép thử benchmark của chúng tôi luôn tỏ ra vượt trội so với UD3P và UD4P nhưng đặc biệt hơn cả là Mainboard UD6 được trang bị 24 phase điện cung cấp cho CPU giúp cho CPU luôn hoạt động trong điều kiện cực kỳ ổn định ngay cả khi ép xung, và không có gì ngạc nhiên khi kỷ lục thế giới ép xung bộ vi xử lý Core i5 750 hiện nay đang thuộc về Mainboard GA-P55-UD6.
    Chân thành cám ơn công ty Viễn Sơn đã giúp đỡ để chúng tôi hoàn thành bài viết này.
    amazeTESTLAB 09/2009.

    nguồn: amazetimes - Những bo mạch chủ Gigabyte chipset Intel P55

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •