►MainBoard◄ MSI Big Bang-XPower: Có gì nổ to thế?
I. Giới thiệu, thông số cơ bản và mục lục
Big Bang vốn là Series bo mạch chủ (MainBoard, MotherBoard – MB) cao cấp nhất của MSI, nó mang trên mình khá đầy đủ các công nghệ tốt nhất mà MSI có. Hiện giờ mới có 3 bo mạch chủ thuộc Series Big Bang này bao gồm: MSI Big Bang Trinergy dùng chipset P55, MSI Big Bang Fuzion cũng là P55 có thêm chip Lucid Hydra, tiếp nữa là X58 với MSI Big Bang-Xpower, và theo tôi biết sắp tới MSI sẽ giới thiệu bo mạch chủ 890FXA Big Bang giành cho AMD.
Sau một thời gian chững lại với các sản phẩm MB X58 socket 1366 do các hãng mải mê tập trung “công lực” sản xuất cho thế hệ socket 1156 với H55/H57 và P55. Đến giờ khi đã rải đều khắp các mặt trận H55/P55 và có thêm thông tin socket mới 1155, các hãng lại trở về làm mới X58 của mình trong thời gian chờ đợi nghiên cứu bo mạch chủ cho Sandy Bridge.
<div style="padding-left: 30px">

<div style="padding-left: 30px">MSI tiếp tục tung ra một số mẫu MB mới dòng X58: X58A-GD65 và Big Bang-Xpower</div></div>
Có thể nói X58 sống cũng khá thọ so với các dòng chipset cao cấp khác, nó là nơi mà các nhà sản xuất MB trưng diện những gì mạnh nhất, bền nhất, đẹp nhất thậm chí là thừa thãi nhất mà mình có, MSI Big Bang-XPower cũng nằm trong nhóm trưng diện nhét đầy tính năng ấy.
Thông số Bo mạch chủ MSI Big Bang-XPower:
- CPU: Intel Core i7 in a LGA 1366 socket - Support Intel Turbo Boost Technology
- Chipset: Intel X58 Express Chipset - Intel ICH10R Chipset
- Memory: 6 DIMM support for DDR3-2133(OC)/2000(OC)/ 1800(OC)/ 1600(OC)/ 1333(OC)/ 1066/ DDR3-800 MHz up to 24GB max
- Video: 6 x PCI-Express x 16 slots - Support ATI CrossFireX & NVIDIA SLI
- Audio: Quantum Wave™ Audio Card - THX TruStudio PC™ - Support EAX® ADVANCED HD™ 5.0
- LAN: Dual 10/ 100/ 1000 Mbits/s LAN
- Peripheral Interfaces 2 x SATA 6 Gbps ports from Marvell/ SE9128 chip - 6 x SATA 3 Gbps ports from Intel ICH10R Chipset with RAID support - 1 x Power eSATA ports - 1 x eSATA port - 1 x IEEE 1394 port - 2 x USB 3.0 - 9 x USB 2.0 ports (5 external ports, 2 internal headers)
- Expansion Capability: 1 x PCI-Express x 1 slot
- Accessories: User Guide/ Driver DVD/ SATA cables/ Power convert cord/ CrossFire bridge/ V-check Point cable/ OC Dashboard Cable
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mục lục:
<div style="padding-left: 30px">1. Giới thiệu, thông số cơ bản và mục lục.
2. Open box: Hình ảnh thiết kế và cái nhìn tổng quát.
3. Hình ảnh các thành phần linh kiện trên Big Bang-XPower.
4. Cổng giao tiếp và Phụ kiện.
5. Các tính năng đặc biệt, những công nghệ được trang bị.
6. Những điểm nhấn trong bios.
7. Thử nghiệm ép xung với Intel Core i7 930 với tản nhiệt khí
8. Thử nghiệm ép xung với Intel Core i7 980x với Tản nhiệt nước
9. Thử nghiệm ép xung với Intel Core i7 980x với Nito lỏng
10. Kết luận.</div>
Review MSI Big Bang XPower | ISTC-LAB, September - 2010
===========================
I. Open box: Đánh giá thiết kế và cái nhìn tổng quát.
Khi chúng tôi nhận được bo mạch chủ này, nó được đóng trong một thùng carton, tôi cứ nghĩ chỉ có một chiếc XPower trong đó vì bình thường các bo mạch chủ tầm này hộp rất to. Nhưng khi mở ra thì có tận 2 hộp Big Bang-XPower, quả thực là cái hộp rất gọn to hơn không nhiều so với kích thước ATX của bo mạch.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Hộp có thiết kế tay xách khá tiện, bạn có thể “View” trước bo mạch bằng cách “mở cửa” một bên, Xpower nằm ẩn bên dưới qua một lớp Polyme (tất nhiên không phải lớp tiền) trong suốt. Tôi rất thích thiết kế dạng hộp thế này trên các dòng card đồ họa và bo mạch chủ cao cấp.
Bên trong được chia làm 2 hộp riêng biệt với một hộp chỉ chứa Big Bang-XPower, hộp còn lại là phụ kiện. Và tất nhiên nó không cần một túi Nilon thông thường để bọc tránh phụ kiện chọc vào nữa, một mình trong hộp và được cố định bằng cái lắp Polyme nữa, cứng và trong suốt.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Tạm quên đi đống phụ kiện, dính với của bàn tay ngay lập tức là bo mạch XPower, cảm giác ban đầu là chắc chắn, dầy dặn và sướng hơn MSI X58 Eclipse trước kia.
Nhìn tổng quát mạch thiết kế với tông mầu đen lạnh, điểm trên là các khe PCI-E, khe ram và một số chi tiết khác mầu xanh, đây là hai mầu chủ đạo trên các bo mạch của MSI từ khi họp áp dụng theo chuẩn gọi là Military Class Component - chuẩn quân đội.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Âm hưởng quân đội ở đâu nhỉ, không thấy lá cây, không thấy vằn vện hoa văn ở đâu cả, chuẩn quân đội ở đây là tiêu chuẩn linh kiện áp dụng trong thiết kế của bo mạch nhằm nâng thời gian sử dụng lâu dài, độ ổn định cao, nhiệt lượng tỏa ra cộng với lượng điện tiêu thụ thấp và khả năng ép xung thật tốt.Vậy có gì trong thiết kế chuẩn quân đội mà MSI áp dụng? Tôi để lại và làm rõ trong phần sau.
Xoay xoay lật lật ngắm nghía Xpower, nhận thấy các bố trí linh kiện khá hợp lý, tản nhiệt được trang bị đủ quanh socket với kích thước vừa để tránh bị kênh/vướng khi lắp các loại tản nhiệt lớn, các cuộn cám và tụ được đặt ngay ngắn và không hề thấy các chân lắp linh kiện thừa ra nào.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mạch được làm sạch sẽ cứng cáp và dường như cả bo mạch được chia làm 4 khu vực chính:
<div style="padding-left: 30px">• Khu vực: tản nhiệt+ socket
• Khu vực: hàng dọc khe ram
• Khu vực: hàng ngang khe PCI-E
• Khu tản nhiệt chipset cầu nam</div>
Các chân cấp nguồn, các cổng giao tiếp và chân các cộng mở rộng đều được đặt sát mép main rất tiện khi sử dụng, tháo lắp hay đi dây cho thùng máy gọn gàng sạch đẹp.
Review MSI Big Bang XPower | ISTC-LAB, September - 2010
===========================
III. Hình ảnh các thành phần linh kiện trên Big Bang-XPower.
1- Khu vực tản nhiệt và socket
Big Bang-XPower hay các bo mạch chủ khác của MSI gần đây hay sử dụng socket do Lotes làm, cảm nhận cá nhân là chắc chắn, đen bóng và chất hơn socket do Foxconn làm.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bao quanh socket không còn là hàng dàn hàng dàn tụ rắn xanh xanh đỏ đỏ nữa, MSI sử dụng tụ cao cấp nhất hiện giờ là Hi-C Cap (một thành phần chính trong chuẩn quân đội tôi sẽ giải thích chi tiết hơn ở phần sau). Bạn có thể nhận thấy dàn Hi-C Cap này chính là những con tụ hình chữ nhật nằm dán trên bo mạch, có dấu cộng nhỏ. Trong tương lai tôi dự đóan các bo mạch chủ các hãng hầu hết sẽ áp dụng theo hướng này, không chỉ là một bo mạch Full tụ rắn nữa mà sẽ thay thế bằng bo mạch dùng Hi-C Cap cho mạch PWM và tụ rắn cho các khu vực còn lại hoặc có thể là Full Hi-C Cap như hai chiếc P55 Big Bang Trinergy/Fuzion.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bên trên là tản nhiệt làm mát cho dàn Mosfet, được uốn tròn bao quanh ống tản nhiệt rất lớn có ghi dòng chữ Big Bang sáng bóng, bên cạnh là chữ DrMOS nghĩa là bo mạch này sử dụng mosfet DrMOS tôi sẽ nói rõ hơn thiết kế này ở phần sau, tạm thời bạn có thể xem kỹ hơn dưới tản nhiệt là dàn phase là kết hợp giữa: Mosfet DrMOS, Hi-C Cap và SFC (Super Ferrite Choke).
Nhiều người thường hay ngộ nhận và gọi cuộn cảm này là phase, thực chất thì có thể đếm số phase qua số cuộn cảm, và theo như tôi đếm có 16 + 2 Phase và ở đây MSI dùng loại cuộn cảm cao cấp Super Ferrite với lõi ferit viết tắt là SFC. 16 + 2 Phase nghe có vẻ không nhiều nhưng lại cực nhiều, nếu bạn đọc tới cuối bài viết thì sẽ có phần tôi đề cập lại và bạn sẽ biết tại sao lại là cực nhiều.
Ống tản nhiệt lớn vòng xuống dưới tản nhiệt cho chipset X58, bóp thử các lá tản nhiệtnày rất cứng chắc tuy nhiên tôi thấy đơn điệu không đẹp như 2 khối bên trên.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bạn có thấy lấp ló một chân nguồn 6 pin ko? Chắc chắn không phải là dây cấp nguồn cho CPU, bởi MSI đã dùng 2 đầu cấp nguồn 8pin cho CPU rồi (bạn có thể thấy bên dưới tản nhiệt DrMOS).
Đối với các bo mạch thông thường chỉ cần 1 đầu 4pin cung cấp điện cho CPU, một số cái cao cấp hơn dùng 8pin (4+4), còn ở đây MSI cho hẳn 8+8pin đảm bảo từa lưa điện vào và theo tôi biết các bo mạch dùng 8x8pin cpu hiện nay rất ít có thể đếm trên đầu ngón tay.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Chân nguồn 6pin kia là gì thì tôi sẽ nói ở phần tiếp theo, tuy nhiên chợt nhìn ra có vài lá kim loại len lỏi bên dưới ống, nó đè lên tản nhiệt cho gì nhỉ? Tôi cũng không nhớ nữa để kiểm tra sau vậy
2- Khu vực khe PCI-E
Một hai ba bốn năm sáu, tổng cộng có 6 khe cắm PCI-E 2.0được trang bị xếp hàng ngang san sát cùng một khe PCI-E x1 phía trên và chân nguồn 6Pin trên kia nhằm cung cấp thêm điện cho khe PCI-E để khi chạy chế độ đa card đồ họa được ổn định nhất.
Có thể cắm hết 6 card hình ư? Không, chắc chắn là không vì cắm 6 cái VGA vào cũng không làm gì, bạn chỉ có thể dùng được tối đa 4 nhân đồ họa trong số đó.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Vậy thì 6 khe để làm gì? Sẽ lại bàn sau vì phần này đang xem xét kiểu dáng thiết kế cơ mà. Còn khe PCI-E x1 duy nhất được MSI dùng để trang bị cho một chiếc card âm thanh rời nhằm cung cấp tính năng âm thanh cao cấp.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Nhìn tư phía sau bạn có thể thấy MSI tích hợp giải pháp Dual LAN Gigabit 2 cổng mạng tốc độ cao dùng 2 chip Realtek RTL8111DL và con có 2 cổng USB 3.0 mới được cung cấp từ chip NecμPD720200 nằm cạnh đó.
Nếu bạn để ý sẽ thấy thêm dãy nút bấm mở mép dưới cùng XPower bao gồm Power – Bật máy, Reset – Khởi động lại, OC Genie – Ép xung tự động, và 2 nút cộng trừ Base Clock rất tiện khi có thể sử dụng trực tiếp trên hệ điều hành để tăng giảm Base Clock (tăng giảm xung của CPU) trong quá trình thử ép xung. Ngoài nút OC Genie thì các nút còn lại đều là dạng cảm ứng (có phát sáng khi bấm) nên bạn có thể yên tâm bấm nhiều mà không sợ hỏng/giắt như các dạng nút dạng cơ.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
3- Khu vực chân ram.
Sáu (lại 6) chân ram xếp hàng dọc được chia làm 2 mầu xanh đen hỗ trợ tối đa 24GB Triple Chanel (kênh 3). Bên cạnh là chân cấp nguồn 24 Pin và phase cấp điện cho ram, không sử dụng tụ Hi-C cap, khu vực này dùng tụ rắn nhưng vẫn được trang bị mosfet DrMOS và Icy Choke (cũng là một dạng cuộn cảm “xịn” dùng lõi ferit, nhưng có vẻ theo phân cấp của MSI nó không xịn bằng SFC).
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bên dưới chân ram có dòng chữ DrMOS Equipped with APS, Active Phase Switching là một tính năng quý giá giúp bo mạch tự động điều khiển các phase cấp nguồn để sử dụng điện năng hợp lý và tiết kiệm điện, bạn có thể nhìn thấy một dàn đèn led báo số phase đang hoạt động ở góc trên các khe cắm ram.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Loạt tai ram bên dưới đều đã được bỏ đi và điều chỉnh chân cắm chút cho chắc chắn, đây là hướng thiết kế giúp tháo lắp ram dễ dàng hơn lúc dùng card rời, vì khi lắp card vào khe PCI-E thứ nhất, loại card dài sẽ gần sát với khe ram, nếu có tai ram lúc tháo ram sẽ bị kênh vướng tai ram và card hình.
4- Khu vực góc chipset cầu nam.
ICH10R có vẻ phải làm nhiều công việc nên khối tản nhiệt này khá to và dầy để sẵn sàng giảm nhiệt lượng lớn tỏa ra. Cá nhân tôi thấy dạng này cứ thô thô không đẹp cho lắm tuy nhiên ko thể làm cao hơn được vì khi cắm card hình rời sẽ cấn.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bên rìa là 6 cổng Sata II mầu đen, thêm 2 cổng Sata III mầu trắng điều khiểu băng chip Marvell 88SE9128, các cổng Sata đặt hướng nằm thuận tiện và đẹp hơn khi đi dây trong thùng máy. Bạn có thể thấy thêm ở góc này được trang bị đèn POST code để báo lỗi và bộ MSI V-Kit bao gồm V-Check và V-Switch tác dụng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Review MSI Big Bang XPower | ISTC-LAB, September - 2010
===========================
IV. Cổng giao tiếp và phụ kiện
1- Các cổng giao tiếp phía sau.
Mặt dưới của main chẳng có gì toàn chân linh kiện với cái miếng giấy seri mã vạch nên tôi bỏ qua.
Back Panel của Xpower có khá đầy đủ các cổng giao tiếp cần thiết từ PS/2 cho Key/Mouse, nút clear CMOS, chân cắm thiết bị OC Dashboard của MSI, cổng 1394 cho các thiết bị như máy ảnh/ máy quay. Đủ các cổng USB 2.0/3.0, cổng e-Sata (mầu xanh) điều khiển bằng chip JMicron JMB362, cổng Power E-Sata với cổng này bạn có thể cắm được cả USB hoặc e-Sata, và cuối cùng là 2 cổng mạng đã đề cập bên trên.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
2- Phụ kiện đi kèm.
Nhiều, rất nhiều chứa đầy 1 hộp khá mất thời gian để phân loại chúng nên tôi đã phải giành riêng 1 mục để trình bầy. Rất nhiều sách hướng dẫn sử dụng, dây tín nhiệu các loại, cầu cf/sli, đĩa driver và tất nhiên không thiếu card âm thanh rời.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Khá nhiều sách hướng dẫn tổng hình như là 7 cuốn và đây là 5 trong số chúng:
Sách hướng dẫn dùng Winki: hệ điều hành này được cài sẵn trong đĩa driver, bạn có thể khởi động máy vào hệ điều hành này, dùng vào web, nghe nhạc, xem ảnh, chat hay quản lý dữ liệu, nhưng nhìn chung ít người quan tâm động đến nó.
Sách hướng dẫn sử dụng main, giới thiệu các tính năng có trên main, giới thiệu dòng Xpower và có hẳn một cuốn hướng dẫn ép xung với bo mạch này do Media Testing Center của MSI viết (MTC Overclocking Guid)
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Card âm thanh Quantum Wave đạt chứng nhận âm thanh THX TruStudio PRO và EAX ADVANCED HD, mang lại trải ngiệm âm thanh tối đa khi nghe nhạc, xem phim hay các trò chơi. MSI Big Bang-XPower với card Quantum Wave cũng chính là bo mạch chủ duy nhất sử dụng trong cấu hình đề nghị game Metro 2033 Dx11 mới ra của 4A Game.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Card sử dụng chipset Realtek ALC889 với full tụ rắn, hỗ trợ 8 kênh âm thanh, dùng khe cắm PCI-E x1 với đủ cổng xuất cần thiết được mạ vàng, hỗ trợ cổng quang và đầu SPDIF để kếu nốitới card hình rời nếu xuất ra âm thanh qua cổng HDMI tới màn hình như Tivi.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
OC Daskboard:
Thiết bị này giúp bạn điều khiển và ép xung không cần vào bios, kết nối với Xpower qua sợi cab và cầm tay điều chỉnh, có sách hướng dẫn sẵn đi kèm để bạn sử dụng và nếu cần tới thiết bị này bạn lên cập nhập firmware mới có trên web của MSI cho nó.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Còn gì nữa nhỉ:
Tấm chặn main, 4 cái cầu CF và SLI, khá nhiều cab sata2/esata/ sata3, Bracket pci mở rộng cho eSata và usb2.0, mấy sợi Vcheck, và túi Easy Connect gồm các đầu nối usb, 1394, audio… nhằm dễ dàng kết nối từ các cổng giao tiếp trước thùng máy vào main mà không bị nhầm lẫn. Không biết tôi có đếm sót những gì không nhưng đúng là mấy cái bo mạch cao cấp cái nào cũng tràn trề phụ kiện đi kèm.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Review MSI Big Bang XPower | ISTC-LAB, September - 2010
===========================
I. Các tính năng đặc biệt và những công nghệ được trang bị trên XPower.
Chắc qua các mục bên trên mọi người cũng đã biết sơ sơ Big Bang-XPower có gì, phần này chỉ tổng hợp lại cho rõ hơn.
1- Sản xuất theo tiêu chuẩn quân đội
Với tiêu chuẩn này, bo mạch sử dụng các linh kiện tốt theo tiêu chí bền lâu, tính ổn định cao, nhiệt độ hoạt động thấp và ép xung hướng đến tốt nhất.
• Tụ Hi-c Cap dùng lõi Tantalum bền hơn nhiều lần so với tụ rắn. Theo MSI nói thì loại này dùng cho tầu vũ trụ của NASA ko biết đúng hay không.
• Icy Choke: dùng các loại cuộn cảm lõi ferit cho nhiệt độ thấp, giảm tối đa nhiễu từ và điện trở thấp mức thất thoát năng lượng thấp.
• Solid Cap: Tụ rắn với lõi Aluminum, esr thấp và chạy bền bỉ.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
2- Sử dụng Mosfet DrMOS
DrMOS là dạng chip 3 trong 1, nó bao gồm IC driver, Top Mosfet và Bottom Mosfet.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Dùng dạng Mosfet này sẽ thu gọn được không gian trên board, không lãng phí điện, khả năng chuyển mạch nhanh hơn 4 lần và giảm nhiệt độ hoạt động của dàn Mosfet. Vì thế với 16 phase điện của MSI Big Bang-XPower có thể hoạt động tương đương với 64 phase nguồn truyền thống. Đây là lý do mà tôi nó vì sao với 16 phase DrMos lại là rất nhiều.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
3- Tích hợp Active Phase Switching (APS)
Đây là công nghệ tiết kiệm điện của MSI với tính năng tự động điều chỉnh Phase nguồn cho CPU tùy theo mức hoạt động của máy nó sẽ tắt bật các phase để tăng/giảm tải và thông báo qua hệ thống đèn led hiển thị.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
4- SuperPipe: ống dẫn nhiệt đường kính lớn.
Các bo mạch chủ hay card đồ họa hiện nay chủ yếu chỉ sử dụng tới loại headpipe 6mm, MSI đã trang bị loại 8mm gọi là SuperPipe, đường kính ống tăng lên giúp đẩy nhanh tốc độ tản nhiệt lên đáng kể.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Trang web phần cứng khá nổi tiếng là tomshardware.com các đây hơn 1 tháng cũng đã kiểm nghiểm thử hiệu quả tiết kiệm điện cũng như nhiệt độ hoạt động của 3 bo mạch chủ tới từ 3 hãng lớn nhất hiện nay. Và đây là kết quả của họ:
Mã:
http://www.tomshardware.com/reviews/rampage-iii-extreme-big-bang-xpower-x58a-ud9,2688-19.html
<div style="padding-left: 30px">

</div>
Có thể thấy MSI Big Bang-XPower rất hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng hợp lý tiết kiệm và hoạt động ở nhiệt độ thấp hơn nhiều. Đó là nhờ kết hợp linh kiện chuẩn quân đội, DrMOS, APS và Super Pipe.
5- Các tính năng mở rộng hỗ trợ ép xung:
- Dùng tới 2 đầu cấp nguồn 8 Pin 12vol cho CPU sẵn sàng để ép xung các bộ vi xử lý mạnh nhất mà không lo thiếu điện. Thực tế thì chỉ cần 1 đầu 8Pin là đủ theo như một số site phần cứng thì nó cung cấp khoảng 250-300W, và nếu thấy chưa đủ thì cả 2 đầu sẽ lên tầm 500-600W thừa thãi cho bất cứ CPU desktop nào ép xung với nito lỏng.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
- Cung cấp thêm một đầu cấp nguồn 6 pin cho các khe cắm PCI-E để đảm bảo không thiếu hụt điện năng khi dùng đa card đồ họa.
- Hỗ trợ tới 6 khe PCI-Express 2.0 với tốc độ tính như sau:
<div style="padding-left: 30px">• PCI_E 2 & PCI_E 5 support up to PCI-E x16 speed
• PCI_E 4 & PCI_E 6 support up to PCI-E x8 speed
• PCI_E 3 & PCI_E 7 support up to PCI-E x4 speed</div>
Bảng dưới đây là hướng dẫn thứ tự cắm và băng thông mỗi khe khi cắm card, tất nhiên ko ai sử dụng tới 6 card hình, chỉ nhận tới 4 card đơn nhân hoặc tới 4GPU. Số khe con lại có thể cắm một số card mở rộng khác cần băng thông lớn nếu có nhu cầu.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
- Tích hợp Easy Button với các nút ClearCmos, Power, Reset thuận tiện khi ép xung
- Tích hợp chip tính toán ép xung tự động Genie với nút bấm OC Genie chỉ cần 1 giây bấm là máy được ép xung ngay lập tức.
- Nút hỗ trợ ép xung Base Clock Control Buttons ngay lập tức tăng giảm xung CPU ngay trong hệ điều hành.
- OC Daskboard: thiết bị hỗ trợ ép xung cầm tay.
- Tính năng update bios tiện lợi như M-Flash trong bios, Live Update 4 trong hệ điều hành.
- Bộ V-kit:
V-Switch với các nút gạt có thể loại bỏ giới hạn điện áp (break voltage limit)
<div style="padding-left: 30px">
</div>
V-Check giúp đo điện áp các thành phần chính xác bằng đồng hồ đo.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
6- Sử dụng card âm thanh rời Quantum Wave của Creative rất tốt để chơi Lossless Audio 24bit 192kHz, Main tất nhiên hỗ trợ usb3.0, Sata3, Power eSata…
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Review MSI Big Bang XPower | ISTC-LAB, September - 2010
===========================
VI. Những điểm nhấn trong bios.
MSI Big Bang-XPower sử dụng Bios của AMI, cá nhân tôi thích giao diện AMI bios hơn Phoneix bios, nó đầy đủ trực quan hơn. Tôi chỉ tập trung giới thiệu các phần Bios liên quan tới OC, phiên bản đang dùng là 1.2.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mục H/W Monitor: theo dõi /điều chỉnh tốc độ quay của quạt (bo mạch này có 4 chân cắm quạt), theo dõi nhiệt độ, điện áp cpu và thành phần hệ thống.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mục GreenPower: Mục này có thể tùy ý điều chỉnh hoạt động của các phase nguồn và theo dõi điện áp, hiệu quả của việc điều chỉnh phase.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mục M-Flash: tính năng này giúp update bios nhanh chóng hỗ trợ chép bios từ USB.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Mục quan trọng nhất để ép xung mà MSI đặt là Cell Menu:
Chỉnh CPU: Do đã tích hợp tính năng oc tự động bằng chút OC Genie trên bo mạch nên trong bios không có tính năng OC tự động nào khác và tôi thấy cũng không cần thiết.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Tắt bật các công nghệ hỗ trợ của CPU
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Chỉnh thông số cho RAM: bật XMP, chỉnh Ram Timing, Ratio, QPI …
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Điều chỉnh điện áp rất đầy đủ.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Bios trang bị thêm 6 Profile để lưu lại các thiết lập ép xung khác nhau.
<div style="padding-left: 30px">
</div>
Các giới hạn điện áp và mức tăng cụ thể:
<div style="padding-left: 30px">-- CPU Voltage
• Min: 0.9v
• Max: 1.69375v
• Max*: 2.30375 (khi bật V-Switch)
• Increment: 0.006v
-- CPU PLL Voltage
• Min: 1.05v
• Max: 2.6v
• Increment: 0.05v
-- QPI Voltage
• Min: 0.88v
• Max: 1.6v
• Max*: 1.83v
• Increment: 0.01v
-- DRAM Voltage
• Min: 1.2v
• Max: 2.2v
• Max*: 2.5v
• Increment: 0.01v
-- IOH Voltage
• Min: 0.8v
• Max: 1.5v
• Max*: 1.7v
• Increment: 0.01v
-- IOH PCI-E Voltage
• Min: 1.1v
• Max: 1.998v
• Increment: 0.01v
-- ICH Voltage
• Min: 1.1v
• Max: 2.0v
• Increment: 0.01v</div>
View more random threads:
Có những điều người đàn ông ít khi nói ra. Không phải vì họ yếu đuối, mà vì tầng lớp đã dạy họ phải mạnh mẽ, phải gánh vác, phải là chỗ dựa cho người khác. Nhưng sâu thẳm bên trong, trái tim người...
Âm đạo giả như thật – Lựa chọn phù hợp cho nhu cầu riêng