[IMG]http://**********/styles/ken/gioithieusanpham.jpg[/IMG]


Bộ Đôi 5Ghz Hoàn Hảo Asus RT-AC66U và USB-AC53 :



[IMG]http://**********/attachments/ccc-jpg.39490/[/IMG]




[IMG]http://**********/attachments/zzzzz-jpg.39521/[/IMG]

Những cái nhìn tổng quát đầu tiên về sản phẩm:
  • Thiết kế RT-AC66U với tông màu đen khá sang trọng.
  • RT-AC66U khá nhỏ gọn với 3 angten.


[IMG]http://**********/attachments/aaa-jpg.39520/[/IMG]

[IMG]http://**********/styles/ken/thongtincauhinh.jpg[/IMG]


[IMG]http://**********/attachments/p1-jpg.39491/[/IMG]



[IMG]http://**********/attachments/p2-jpg.39492/[/IMG]



[IMG]http://**********/attachments/p3-jpg.39493/[/IMG]




[IMG]http://**********/styles/ken/testsanpham.jpg[/IMG]
Thông Tin Một Số Công Nghệ Và Cấu Hình Tổng Quan Của Asus RT-AC66U :
  • Là router đầu tiên mà Asus giới thiệu giới chuẩn AC đầu tiên, thiết bị có thể chạy trên hai băng tần 2,4GHz và 5GHz cùng lúc, hỗ trợ băng thông tối đa lên đến 1,75Gbps (1,3Gbps cho chuẩn ac ở băng tần 5GHz và 450Mbps cho chuẩn n ở băng tần 2,4GHz) với chuẩn 802.11ac.
  • Cổng Ethernet gigabit cho, độ truy cập Internet nhanh nhất đáng tin cậy nhất.
  • Tất cả các nội dung, tập tin của bạn, dữ liệu có thể được truy cập, đồng bộ hóa, chia sẻ, và quản lý từ gần như bất kỳ thiết bị - điện thoại thông minh với máy tính để bàn - bất cứ nơi nào và bất cứ khi nào bạn đang online.


    [IMG]http://**********/attachments/ggg-jpg.39494/[/IMG]

Với các công nghệ mới nhất RT-AC66U cho kết nối nhanh chóng giữ mạng có dây và không dây. ASUS xây dựng bộ định tuyến hàng đầu này với các thành phần cấp cao nhất, cung cấp cho bạn chất lượng tốt nhất để cho phép kết nối ổn định và mở rộng thuận tiện.Các bộ định tuyến sử dụng mạnh mẽ có thể tháo rời Wi-Fi ăng-ten để tiếp tục mở rộng phạm vi sử dụng mạng không dây.


[IMG]http://**********/attachments/hhh-jpg.39495/[/IMG]

  • Mạnh mẽ trực tuyến đa nhiệm với 300.000 dữ liệu Sessions
Hỗ trợ dữ liệu lớn lên đến 300.000 phiên dữ liệu có nghĩa là RT-AC66U có khoảng 20 lần so với khả năng kết nối mạng của router thông thường.


[IMG]http://**********/attachments/jjj-jpg.39501/[/IMG]

  • Benchmark :
So sánh với các thiết bị mạng sau : ​Thiết bị mạng ASUS_N16.​Thiết bị mạng Linksys_E1200.​Thiết bị mạng TP_Link TL-MR3220 (1 anten).​Thiết bị mạng TP_Link TL-MR940 (3 anten).​ ​
1. Ở Benchmark đầu tiên ta thiết lập ở băng tầng 2.4Ghz với 2 mức công suất là 80mW và 200mW:

Trường hợp 1
Vị trí: cùng một tầng – Khoảng cách: 15m – Vật cản: một lớp tường
Trường hợp 2
Vị trí: cách một lầu – Khoảng cách: 18m – Vật cản: ba lớp tường và một sàn bê tông
Trường hợp 3
Vị trí: cách hai lầu – Khoảng cách: 21m – Vật cản: ba lớp tường và hai sàn bê tông, đây là phòng kín hoàn toàn.
Trường hợp 4
Vị trí: cách hai lầu – Khoảng cách: 18m – Vật cản: hai lớp tường và hai sàn bê tông, đây là phòng được cách âm đặc biệt.

1.1 Mức 80mW:

Kết quả test trường hợp 1:


[IMG]http://**********/attachments/1-jpg.39502/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 2:


[IMG]http://**********/attachments/2-jpg.39503/[/IMG]



Kếtquả test trường hợp 3:


[IMG]http://**********/attachments/3-jpg.39504/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 4:


[IMG]http://**********/attachments/4-jpg.39505/[/IMG]



1.2 Mức 200mW:

Kết quả test trường hợp 1:


[IMG]http://**********/attachments/1-jpg.39506/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 2:


[IMG]http://**********/attachments/2-jpg.39507/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 3:


[IMG]http://**********/attachments/3-jpg.39508/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 4:


[IMG]http://**********/attachments/4-jpg.39509/[/IMG]



2. Ở Benchmark thứ 2 ta thiết lập ở băng tầng 5Ghz với 2 mức công suất là 80mW và 200mW:

Trường hợp 1
Vị trí: cùng một tầng – Khoảng cách: 15m – Vật cản: một lớp tượng
Trường hợp 2
Vị trí: cách một lầu – Khoảng cách: 18m – Vật cản: ba lớp tường và một sàn bê tông.
Trường hợp 3
Vị trí: cách hai lầu – Khoảng cách: 21m – Vật cản: ba lớp tường và hai sàn bê tông, đây là phòng kín hoàn toàn.
Trường hợp 4
Vị trí: cách hai lầu – Khoảng cách: 18m – Vật cản: hai lớp tường và hai sàn bê tông, đây là phòng được cách âm đặc biệt.

2.1 Mức 80mW:


Kết quả test trường hợp 1:


[IMG]http://**********/attachments/1-jpg.40261/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 2:


[IMG]http://**********/attachments/2-jpg.40262/[/IMG]



[IMG]http://**********/attachments/2-jpg.40262/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 3:


[IMG]http://**********/attachments/3-jpg.40263/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 4:


[IMG]http://**********/attachments/4-jpg.40264/[/IMG]



2.2 Mức 200mW:

Kết quả test trường hợp 1:


[IMG]http://**********/attachments/1-jpg.40265/[/IMG]


Kết quả test trường hợp 2:


[IMG]http://**********/attachments/2-jpg.40266/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 3:


[IMG]http://**********/attachments/3-jpg.40267/[/IMG]



Kết quả test trường hợp 4:


[IMG]http://**********/attachments/4-jpg.40268/[/IMG]



2.3 Bảng so sánh tổng hợp với các thiết bị khác :

2.3.1 Với băng tầng 2.4Ghz:



[IMG]http://**********/attachments/kkkk-jpg.39518/[/IMG]



2.3.2 Với băng tầng 5Ghz:



[IMG]http://**********/attachments/llll-jpg.39519/[/IMG]



[IMG]http://**********/styles/ken/danhgiasanpham.jpg[/IMG]
  • Ưu điểm:
  • <ol>
    <li>Thiết kế khá sang trọng và bắt mắt.
  • Khả năng phát wifi là rất mạnh trong nhiều môi trường khác nhau.
  • Có nhiều băng tầng cho những thiết lập.
  • Hỗ trợ dữ liệu lớn lên đến 300.000 phiên dữ liệu có nghĩa là RT-AC66U có khoảng 20 lần so với khả năng kết nối mạng của router thông thường.
</li>
</ol>
  • Khuyết điểm:
  • <ol>
    <li>Thiết bị hỗ trợ đầu cuối chưa phổ biến ở thị trường Việt Nam.
  • Giá thành khá cao so với các thiết bị khác cùng loại.
  • Khi vận hành khá nóng.
</li>
</ol>[IMG]http://**********/styles/ken/thongtinmuahang.jpg[/IMG]